TS. VŨ KIM DUNG
Học vị cao nhất: Tiến sĩ Năm, nước nhận học vị: 2016, Việt Nam
Chức danh khoa học cao nhất:
Chức vụ: Trưởng bộ môn
Đơn vị công tác: Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số 10, ngõ 7, An Thắng, Biên Giang, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 09.888.933.82 – 082.89.155.98
Email: dungvucnsh@gmail.com
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
- Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy
Nơi đào tạo: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Ngành học: Công nghệ sinh học
Nước đào tạo: Việt Nam Năm tốt nghiệp: 2007
Bằng đại học 2: Năm tốt nghiệp:
- Sau đại học
Thạc sĩ ngành: Công nghệ sinh học Năm cấp bằng: 2012
Nơi đào tạo: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tên luận văn: Nghiên cứu ứng dụng mannooligosaccharide (MOS) làm thức ăn bổ sung nuôi tôm
Tiến sĩ chuyên ngành: Công nghệ sinh học Năm cấp bằng: 2016
Nơi đào tạo: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tên luận án: Nghiên cứu sản xuất pectic oligosaccharide từ vỏ chanh leo bằng endopolygalacturonase
- QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang tham gia:
|
TT |
Tên đề tài nghiên cứu |
Năm bắt đầu/Năm hoàn thành |
Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường) |
Trách nhiệm tham gia trong đề tài |
|
1 |
Khai thác và phát triển nguồn gen cây xá xị (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) meisn.) ở một số tỉnh miền bắc |
2019 – 2023 |
Nhà nước |
Tham gia |
|
2 |
Nghiên cứu tách chiết và thu nhận axit chlorogenic từ hạt cà phê xanh ứng dụng làm thực phẩm chức năng
|
2018 – 2020 |
Bộ Công thương |
Tham gia |
|
3 |
Phân lập một số chủng nấm hại gỗ và xác định khả năng kháng nấm của gỗ keo biến tính |
2018 – 2019 |
Đại học Lâm nghiệp |
Chủ trì |
|
4 |
Nghiên cứu chiết xuất polysaccharide và tannin từ một số loại dược liệu |
2016 |
Đại học Lâm nghiệp |
Chủ trì |
|
5 |
Phân lập, tuyển chọn chủng xạ khuẩn nội sinh có khả năng kháng khuẩn từ cây Quế ứng dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật |
2014 – 2015 |
Trường |
Chủ trì |
|
6 |
Nghiên cứu công nghệ sản xuất Pectic oligosaccharide (POS) bằng enzyme ứng dụng trong chế biến thực phẩm chức năng |
2013 -2015 |
Bộ Công thương |
Cộng tác viên |
|
7 |
Nghiên cứu ứng dụng mannooligosaccharide bổ sung vào thức ăn nuôi tôm |
2010 – 2013 |
Bộ GD-ĐT |
Cộng tác viên |
|
8 |
Nghiên cứu tạo giống Xoan ta (Melia azedarach L.) biến đổi gen có sức sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt |
2007 – 2010 |
Nhà nước |
Cộng tác viên |
|
9 |
Nghiên cứu phát triển giống mây Calamus simplicifolius đã được tuyển chọn ở Trung Quốc cho một số tỉnh miền Bắc-Việt Nam |
2008 – 2010 |
Bộ NN-PTNT |
Cộng tác viên |
- Các công trình khoa học đã công bố:
|
TT |
Tên công trình |
Năm công bố |
Tên tạp chí |
|
1 |
Optimizing the extraction conditions and antibacterial activities of saponin from Celastrus hindsii Benth. |
2020 |
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 9: 17 – 25.
|
|
2 |
Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện thu nhận chlorogenic acid từ quả cà phê xanh bằng enzyme pectinase. |
2020 |
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 3: 3 – 10.
|
|
3 |
Nghiên cứu sản xuất nước ép dứa (Ananas comosus) – bí đao (Benincasa hispida) đóng chai |
2020 |
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 62(8): 59-64. |
|
4 |
Nghiên cứu thu nhận levan từ (Bacillus subtilis) và ứng dụng trong sản xuất thức ăn gà cảnh giai đoạn 1-14 ngày tuổi. |
2020 |
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 3: 21 – 28. |
|
5 |
Phân lập một số chủng nấm hại gỗ và xác định khả năng kháng nấm của gỗ keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) biến tính. |
2019 |
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 4: 3 – 11: 1859-3828.
|
|
6 |
Tuyển chọn Aspergillus niger sinh tổng hợp pectinase cao để tách chiết axit chlorogenic từ hạt cà phê xanh. |
2019 |
Tạp chí Công thương, tập san Khoa học và Công nghệ, số 37 |
|
7 |
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến chất lượng của trà túi lọc bakich (Morinda officianalis how) |
2019 |
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp |
|
8 |
Phân lập và tuyển chọn chủng xạ khuẩn nội sinh kháng vi khuẩn gây thối thân (Erwinia sp.) từ cây quế
|
2018 |
Báo cáo khoa học hội nghị khoa học công nghệ sinh học toàn quốc, nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ |
|
9 |
Extraction of polysaccharides and tannin from some medicinal plants. |
2017 |
Journal of Forest Science and Technology |
|
10 |
Nghiên cứu sản xuất levan từ Bacillus subtilis natto D. |
2017 |
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp |
|
11 |
Recovery of pectic oligosaccharide (POS) from pectin hydolysate for funtional foods |
2016 |
Journal of Science and Technology |
|
12 |
Nhân giống lan Hoàng thảo ý thảo ba màu (Dendrobium gratiosissimum Reichenb.F.) bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro |
2016 |
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp |
|
13 |
Tối ưu hóa điều kiện thủy phân giới hạn pectin vỏ chanh leo tạo pectic oligosaccharide (POS) |
2015 |
Tạp chí sinh học. Tập 37, số 1se, tr. 99 – 104 |
|
14 |
Đánh giá hoạt tính prebiotic của pectic-oligosaccharide (POS) thu từ pectin vỏ chanh leo |
2014 |
Tạp chí Khoa học và công nghệ. Tập 52, số 5C, tr. 179 – 184 |
|
15 |
Nghiên cứu điều kiện thủy phân giới hạn pectin chanh leo tạo pectic oligosaccharide (POS) bằng enzym |
2014 |
Tạp chí Khoa học và công nghệ. Tập 52, số 5B, tr. 583 – 589 |
|
16 |
Tối ưu hóa điều kiện lên men rắn sinh tổng hợp polygalacturonase của Aspergillus niger CNTP 5037 |
2014 |
Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn. Số tháng 11, tr. 160 – 164 |
|
17 |
Prebiotic evaluation of copra-derived Mannooligosaccharide in white-leg shrimps |
2013 |
Aquaculture research and development |
|
18 |
Phân lập, tuyển chọn các chủng Aspergillus niger sinh endo polygalacturonase cao cho mục tiêu sản xuất pectic oligosacharide (POS) |
2013 |
Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học công nghệ sinh học toàn quốc 2013. Tập 1, tr. 313 – 317. |
|
19 |
Thu nhận và khảo sát hoạt tính sinh học của Mannooligosaccharide cao độ từ bã cơm dừa |
2012 |
Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 90 |
|
20 |
Tái sinh cây Xoan ta “Melia azedarach L. ” thông qua phôi soma từ rễ cây mầm phục vụ giống cây trồng phát triển rừng trồng. |
2011 |
Tạp chí Nông nghiệp phát triển nông thôn |
|
21 |
Tạo giống Xoan ta (Melia azedarach L.) sinh trưởng nhanh bằng kỹ thuật chuyển gen |
2011 |
Tạp chí Nông nghiệp phát triển nông thôn, pp. 11-14 |
